Hiển thị các bài đăng có nhãn Thiết bị - Cảm biến. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thiết bị - Cảm biến. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 25 tháng 4, 2009

Advantech trình làng bộ mã hóa pha góc vuông ADAM-5081

0 nhận xét
Đây là bộ mã hóa có tốc độ cao và modun đếm sử dụng với bộ điều khiển tự động hóa khả trình ADAM-5550 series. ADAM-5081 có độ cô lập cao 2.500 VDC, một mode tần số cao (5 Hz ~ 1 MHz), và một mã đếm 1 MHz. Ngoài ra còn có một bộ lọc số tiên tiến chống ồn và nhiễu (1 ~ 65000ì giây) đảm bảo thu thập và truyền dữ liệu chính xác.

ADAM-5081 có 4 mode đếm (lên/xuống, hai chiều, mode lên và pha A/B), đếm các đơn vị dữ liệu chính xác đến từng phút. Mode tần số của ADAM-5081 hỗ trợ đến 8 kênh và có thể điều khiển tình trạng sóng từ dưới những điều kiện cụ thể.

ADAM-5081 hỗ trợ bốn kênh đầu ra số, những kênh có thể được kích hoạt bằng một giá trị đếm được cài đặt trước. Khi giá trị cài đặt lại được đạt đến, hệ thống đòi hỏi một tín hiệu đầu ra số để kích hoạt camera. Với các kênh DO được cài đặt sẵn trong ADAM-5081, tốc độ phản hồi sẽ đạt tối đa.

Đối với những ứng dụng đòi hỏi thu thập dữ liệu tốc độ cao với độ chính xác cao, như tự động hóa cơ sở sản xuất và tự động hóa máy móc, và khả năng chịu đựng trong môi trường khắc nghiệt, Modun ADAM-5081 là sự lựa chọn tối ưu.

Tại Việt Nam, bạn có thể liên lạc trực tiếp với:

Công ty TNHH TMDV Xuân Phi

Địa chỉ: 495/8/15 Tô Hiến Thành, phường 14, quận 10, Tp.HCM

Tel: 08-866 91 96 08-866 91

Email: info@xpvietnam.com

Website: www.xpvietnam.com

[Theo Hiện Đại Hóa]

Đọc tiếp...

CSI 9330: Bộ truyền độ rung của Emerson

0 nhận xét
CSI 9330 là thiết bị giám sát liên tục máy móc xoay quan trọng để sớm dò phát hiện các vấn đề cơ khí đang có nguy cơ phát triển. CSI 9330 là dòng sản phẩm đo độ rung mới nhất của Emerson có nhiều cảm biến cũng như các giải pháp không dây.

CSI 9330 có thể được triển khai trên bất kỳ thiết bị nào, tuy nhiên chủ yếu được lắp đặt trên quạt động cơ, bơm động cơ, động cơ nén và các ứng dụng tháp làm lạnh. Khi được lắp đặt, nó chuyển đầu vào analog của một máy đo gia tốc ICP vào tín hiệu 4-20mA, tỉ lệ thuận với độ rung được giám sát, và cũng đem đến những công cụ đo lường PeakVue có hiệu quả hỗ trợ thêm cho các bộ phận quay cũng như các hộp số.

Thông tin rung được truyền tới bất kỳ một PLC, SCADA hay hệ thống điều khiển nào của nhà máy. Khi được sử dụng trong nhà hát với bộ giám sát tình trạng máy móc CSI 2130 của Emerson, dữ liệu CSI 9330 được truyền tới AMS Suite: Machinery Health Manager, cung cấp cho nhân viên bảo dưỡng cảnh báo sớm về các vấn đề sắp xẩy ra. AMS Machinery Manager cung cấp tổng quan về điều kiện của thiết bị máy móc quan trọng, làm cho thông tin giá trị gia tăng hiện hữu cho người đưa ra quyết định quan trọng trong nhà máy. Bên cạnh đó, CSI 9330 bổ sung các hệ thống thu thập dữ liệu theo hướng có thể di động bằng cách cung cấp khả năng truy cập tín hiệu rung thô cho phép người sử dụng thực hiện phân tích độ rung tiên tiến.

CSI 9330 có hai cấu hình khác nhau. CSI 9330VP cung cấp dữ liệu rung và PeakVue khi được kết nối với một máy đo gia tốc tiêu chuẩn. CSI 9330VT cung cấp đô rung và nhiệt độ khi được kết nối máy đo gia tốc với một thiết bị có khả năng đo nhiệt độ nhúng. Khi được sử dụng như một phần của kiến trúc nhà máy số PlantWeb của Emerson, bộ truyền rung mở rộng khả năng quản lí tình trạng máy móc (Machinery Health Management) để quản lí dự phòng các thiết bị nhà máy quan trọng.

[Theo Hiện Đại Hóa]

Đọc tiếp...

ST50, ST75 - Dòng sản phẩm đo lưu lượng hữu hiệu cho các đường ống khí, gas

0 nhận xét
Như chúng ta đã biết trong bài “FCI – Công nghệ tạo nên thương hiệu sản phẩm”, FCI – Fluid Components là một trong những hãng nổi tiếng nhất trên thế giới về thiết bị đo lưu lượng, đo mức. Để hiểu hơn về sản phẩm và giải pháp mà FCI cung cấp, Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng và môi trường EEC cung cấp cho độc giả thông tin sâu và chi tiết hơn về sản phẩm và giải pháp của hãng. Sản phẩm đầu tiên đó là ST50, ST75 – giải pháp hữu hiệu cho các đường ống khí, gas.

ST 50 và ST 75 là dòng sản phẩm đo lưu luợng nhỏ gọn, mang tính kinh tế được thiết kế cho các ứng dụng đo lưu lượng khí, gas của hãng FCI- Fluid Components International . Các tính năng của nổi bật như:

  • Dễ dàng lắp đặt, bảo dưỡng.
  • Đã được các chuyên gia của FCI hiệu chỉnh (Calibration) sẵn ở hãng với môi trường , điều kiện thực tế theo yêu cầu của khách hàng nên đảm bảo độ chính xác rất cao và không mất thời gian trong việc lắp đặt.
  • Có loại In-line và loại Insertion.
  • Chiều dài ống đo: 51-1066mm.
  • Đường kính ống đo từ 1/4” to 24” ( 6 – 610 mm)
  • Dải đo rộng: 0.75 à172 m/s
  • Áp suất tối đa : 500 psig ( 34bar g )
  • Nhiệt độ tối đa : 260 0C.
  • Độ chính xác cao : 0.5 à1%
  • Đầu ra 4-20mA, 0-10VDC, RS232, HART, PROFIBUS.
  • Đạt các tiêu chuẩn , chứng chỉ như: IP 67, NEMA 4X, FM, CSA,CE,CPA,v.v.

Ứng dụng:

Dùng đo lưu lượng trong các ngành dầu khí, gas, nhiệt điện, xử lý nước thải , trong các hệ thống nén khí.v.v.

Mọi khách hàng có nhu cầu tìm hiểu các thông tin hay catalog về sản phẩm xin vui lòng liên hệ :

Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng và môi trường-EEC

Tầng 7 – Toà nhà số 2 – Ngõ 140 phố Đội Cấn

Quận Ba Đình – Hà Nội

Tel. +84 4 2730915

Fax. +84 4 2730916

Hotline: 0983562384; 0913306195

Email: sales@eecgroup.com.vn

Website: www.eecgroup.com.vn

[Theo Hiện Đại Hóa]

Đọc tiếp...

TURCK trình làng cảm biến vị trí cylin BIM-UNT

0 nhận xét
Cảm biến này là sự kết hợp của hai đầu cảm ứng BIM-UNT được kết nối bởi một dây cáp. Dây nối nguồn và tín hiệu được nối trong một đầu nối M12 trên cảm biến. Tuy nhiên, khách hàng chỉ phải sử dụng một tập hợp có 4 dây để kết nối cảm biến BIM-UNT với PLC của mình.

Cảm biến này thực sự hữu dụng đối với việc dò tìm vị trí pitton của cylin nhằm nâng cao tuổi thọ của cylin, và nó cũng có độ cảm ứng và độ chính xác chuyển mạch cao. “Nó cũng phù hợp với các ứng dụng có nhiều cylin, do nó chỉ cần một bộ dây. Điều này giúp giảm thiểu thời gian lắp đặt cũng như chi phí mua dây”, Suchi Deshpande, chuyên gia sản xuất cảm biến của TURCK’ cho biết.

BIM-UNT là một cảm biến từ trường đa năng có khả năng dò vị trí của pitton trên cylin hơi tiêu chuẩn. Nó cũng có khả năng chống EMC cao và bảo vệ chống phân cực, các điểm chuyển mạch tin cậy và thời gian đáp ứng nhanh. Đặc điểm thiết này cũng như các đặc điểm khác khiến BIM-UNT là sự lựa chọn thỏa mãn đối với các cảm biến vị trí cylin truyền thống.

Với chiều dài chỉ 28 mm, BIM-UNT là cảm biến vị trí cylin nhỏ gọn nhất có mặt trên thị trường. Mặt cảm ứng linh hoạt được đặt trực tiếp ở đuôi cảm biến để dò an toàn vị trí đuôi của que pitton trên các cylin nhỏ gọn, hành trình ngắn.

Cảm biến BIM-UNT sử dụng công nghệ kháng từ, mức rộng cung cấp công suất và bảo vệ tiên tiến. Cảm biến này đi kèm một tab cắm nhanh giúp định vị cảm biến trong rãnh cylin thậm chí trước khi đinh vít được vặn chặt. Vị trí của đinh vít cũng được di chuyển khỏi vị trí đuôi cáp, tạo ra độ tin cậy về kết nối cáp đồng thời đảm bảo cảm biến không thay đổi vị trí nếu cáp bị kéo đi một vị trí khác.

TURCK là nhà tiên phong chuyên cung cấp các sản phẩm cảm ứng, kết nối và mạng chất lượng cao nhằm giúp các nhà sản xuất nâng cao quá trình tự động hóa của mình.

[Theo Hiện Đại Hóa]

Đọc tiếp...

Pepperl + Fuchs trình làng cảm biến giám sát VOS300

0 nhận xét
VOS300 đa năng kết hợp camera, chiếu sáng, đầu ra số, dữ liệu quá trình và 5 phương pháp đánh giá mạnh mẽ trong một vỏ bọc cảm biến đơn, bền vững. Thiết bị này là một giải pháp cảm ứng giám sát dễ cấu hình mà không đòi hỏi kiến thức lập trình và vận hành không đòi hỏi kinh nghiệm xử lí hình ảnh chi tiết. VOS300 đem lại các chức năng tiên tiến trong nhiều ứng dụng dò tìm phức tạp mà cảm biến quang điện trước đây không thích hợp.

Thiết bị này có hai phiên bản. VOS301 có thể kiểm tra đặc điểm đơn của đối tượng cần được kiểm tra. VOS310 có thể kiểm tra 5 đặc điểm cần thiết, với các đặc điểm kiểm tra được kết nối logic với nhau để thực hiện dò tìm sự hiện diện của nhiều chi tiết trong từng ứng dụng cụ thể.

Cảm biến giám sát VOS300 hoạt động giống như cảm biến đơn giản với một đầu ra đơn biểu thị trạng thái hoạt động. Dữ liệu bổ sung có thể được đọc từ cảm biến thông qua kết nối Ethernet để xác định điều kiện vận hành cũng như trục trặc của mỗi chức năng kiểm tra đặc điểm tính năng. Chúng cung cấp phạm vi cảm ứng 100mm khi sử dụng chiếu sáng bên trong, và một dải cảm ứng 500mm khi sử dụng chiếu sáng bên ngoài với độ phân giải 640 x 480. Trường giám sát ở phạm vi cảm ứng 500mm là 135mmx100mm, và các vật thể trong trường này có thể được dò theo bất kỳ hướng nào. Cảm biến giám sát VOS300 được cấu hình mà không cần ngôn ngữ lập trình phức tạp thông qua Ethernet sử dụng phần mềm cấu hình VOS3 đơn giản và hoạt động không cần PC trong suốt quá trình vận hành tự động.

“Các ứng dụng dò tìm phức tạp và ngăn ngừa lỗi trước đây đòi hỏi các phụ kiện đắt đỏ khó cài đặt và sử dụng. Với VOS300, phần cứng cũng như phần mềm được tiêu chuẩn hóa trong một gói tích hợp đầy đủ giảm thiểu nhu cầu về các hệ thống phức tạp và tích hợp các yếu tố riêng” Helge Hornis, tiến sỹ triết học, giám đốc Intelligent Systems cho biết.

[Theo Hiện Đại Hóa]

Đọc tiếp...

Lưu lượng kế khối lượng nhiệt của Brooks Instrument đạt tiêu chuẩn IP66

0 nhận xét
Dòng lưu lượng kế khối lượng nhiệt và bộ điều khiển chống tác động của thời tiết giờ đây đã được Ủy ban kỹ thuật điện tử quốc tế (International Electrotechnical Commission - IEC) chứng nhận cấp bảo vệ Ingress Protection (IP) IP66. Dòng sản phẩm này bao gồm các model SLAMf, MfxxS, Mfxxi, và MfxxX. Brooks là nhà cung cấp lưu lượng kế khối lượng nhiệt và điều khiển đầu tiên trình làng công cụ đo lường khối lượng nhiệt chống tác động của thời tiết/ áp suất rửa trôi tuân theo tiêu chuẩn NEMA 4X / IP65 năm 1998.

Sự khác nhau giữa tiêu chuẩn IP66 và IP65 mà các sản phẩm này trước đó đã được chứng nhận là khả năng chống chịu thời tiết được nâng cao đối với vỏ bọc kèm theo các phụ kiện kỹ thuật điện tử của các thiết bị Mf Series. Tiêu chuẩn IP66 thử nghiệm vỏ bọc thiết bị với vận tốc nước gấp 2 lần so với tiêu chuẩn IP65, thể hiện khả năng vượt trội chịu đựng với môi trường có tính rửa trôi khắc nghiệt nhất sử dụng trong mọi ngành.

Một thử nghiệm khác thường được thực hiện trong ngành đo lưu lượng, tiêu chuẩn IP67, là một thử nghiệm ngâm nước. Tiêu chuẩn IP66 là một tiêu chuẩn cao và tương xứng nhất đối với khách hàng đo lưu lượng và điều khiển gội rửa các bộ phận với vòi phun.

Cả dòng sản phẩm đo lưu lượng khối và chứng nhận NEMA 4X mà nó nhận được vẫn không thay đổi đối với các model đo lưu lượng khối của Brooks. IP66 là kết quả của các thủ tục thử nghiệm khắt khe hơn đã được thực hiện bởi cơ quan chứng nhận NEMA 4X. IP66 bao gồm cả các yêu cầu của IP65 do đó khách hàng hiện nay sử dụng các dụng cụ đạt tiêu chuẩn IP 65 không cần thiết phải có sự thay đổi nào. Chứng nhận IP66 thường được khách hàng châu Âu sử dụng nhiều nhất giờ đây ở một cấp độ có thể so sánh với các tiêu chuẩn NEMA 4X thường được khách hàng bắc Mỹ sử dụng. Mọi chứng nhận phải chống tác động của bụi bẩn, tiếp xúc tác động của con người/ dụng cụ.

Brooks Instrument

Brooks Instrument là nhà cung cấp các sản phẩm đo lưu lượng và điều khiển hàng đầu trên thế giới có trụ sở tại Hatfield, PA USA; các địa điểm sản xuất, đội ngũ kinh doanh, và các văn phòng dịch vụ ở châu Mỹ, châu Âu cũng như châu Á. Sản phẩm của Brooks bao gồm các lưu lượng kế có tiết diện thay đổi bằng thủy tinh và kim loại, lưu lượng kế khối lượng nhiệt và các bộ điều khiển, lưu lượng kế khối lượng Coriolis, bộ điều khiển và bộ truyền, các sản phẩm điều khiển áp suất cũng như nhiều các linh kiện lưu lượng kế. Kể từ khi thành lập năm 1946, các sản phẩm của Brooks đã hỗ trợ sử phát triển của các ngành như dược phẩm sinh học, dầu khí, nghiên cứu khoang nhiên liệu đến các thiết bị y tế, các công cụ phân tích, sản xuất chất bán dẫn…. Trên khắp thế giới, khách hàng của Brooks hoàn toàn tin tưởng vào mạng lưới các chuyên gia đại diện tại địa phương được đào tạo sâu nhằm giúp họ giải quyết các vấn đề trong khâu ứng dụng.

[Theo Hiện Đại Hóa]

Đọc tiếp...

Lựa chọn cảm biến áp suất phù hợp

0 nhận xét
Ngày nay, trên thị trường, chúng ta phần lớn tìm thấy các loại cảm biến áp suất kiểu tụ, kiểu từ trở, kiểu dòng xoáy, kiểu áp kế gắn vật liệu biến dạng, kiểu màng mỏng và silicon với hiệu ứng áp điện trở. Hãy cùng xét qua một lượt những ưu, nhược điểm của cảm biến áp suất dựa trên những công nghệ nói trên qua đó quyết định lựa chọn cho mình loại sản phẩm phù hợp.

Ở Việt Nam, gần 20 năm trước, việc tìm một loại cảm biến thương phẩn là điều không dễ dàng chút nào do những ngành công nghệ cao chưa xuất hiện nhiều, phần vì nền kinh tế mới qua được cơn khủng hoảng, thị trường Việt Nam gần như không được biết đến. Ngày nay, mọi chuyện đã khác khi mà trên hầu hết trang chủ của các nhà sản xuất lớn trên thế giới chúgn ta đều có thể tự hào click vào biểu tượng của lãnh thổ Việt Nam. Chẳng có việc gì dễ dàng từ lần đầu tiên. Việc lựa chọn những sản phẩm công nghệ cũng vậy, nếu không phải là nhà phân phối có kinh nghiệm chúng ta rất có thể có lúc nào đó bối rối thậm chí chọn không đúng những sản phẩm đó. Trừ khi mua phần mềm, hầu hết chúng ta đều hy vọng những sản phẩm được mua hoạt động tốt ngay từ lần ứng dụng đầu tiên. Đây là lựa chọn khi mua hàng của chúng ta nhưng cũng chính là trách nhiệm của các nhà phân phối sản xuất thiết bị ban đầu.

Các nhà sản xuất thiết bị OEM thường tích hợp những công nghệ tiên tiến và trong sản phẩm, điều khiển thiết bị đó để phát hiện, xử lý và thay đổi áp suất một cách kịp thời. Cảm biến áp suất cũng như bộ biến năng là một trong số những sản phẩm đắt nhất. Chính vì vậy, nhà sản xuất luôn phải lấy tỷ lệ giá/ hiệu năng của sản phẩm (P2P) là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế bất kỳ một sản phẩm nào. Điều trớ trêu là tỷ lệ này thường chẳng bao giờ thỏa mãn nhà sản xuất cũng như khách hàng. Thêm vào đó, với những công nghệ khác nhau về cảm biến áp suất có trên thị trường thì việc lựa chọn một công nghệ nào đó phù hợp nhất cho ứng dụng cụ thể quả là không dễ chút nào. Ngày nay, trên thị trường, chúng ta phần lớn tìm thấy các loại cảm biến áp suất kiểu tụ, kiểu từ trở, kiểu dòng xoáy, kiểu áp kế gắn vật liệu biến dạng, kiểu màng mỏng và silicon với hiệu ứng áp điện trở. Hãy cùng xét qua một lượt những ưu, nhược điểm của cảm biến áp suất dựa trên những công nghệ nói trên qua đó quyết định lựa chọn cho mình loại sản phẩm phù hợp.

Cảm biến áp suất kiểu tụ

Hình 1: Cảm biến áp suất kiểu tụ.

Cảm biến áp suất kiểu tụ (hình 1) thường ổn định và có hiệu năng cao nhưng lại đòi hỏi quy trình cách ly nghiêm ngặt hơn so với những loại cảm biến khác nhằm tách biệt phần tử tụ điện khỏi bị nhiễm bẩn và hơi ẩm. Cảm biến áp suất kiểu tụ được đóng gói công phu bằng những vật liệu khác nhau như vỏ thép không gỉ, chịu được điều kiện khắc nghiệt nhất. Thiết bị này có độ chính xác cao (0,04%), khoảng đo xuống 200:1; độ đáp ứng 100ms. Dògn lói ra chuẩn 4-20mA; băng thông chờ sẵn cho phép nâng cấp bo điều khiển. Loại cảm biến với độ tin cậy siêu cao này có thể dùng được trong các dây truyền công nghệ, làm tăng mức độ sẵn sàng của dây truyền và làm giảm thời gian bảo dưỡng.

Cảm biến áp suất kiểu dòng xoáy và từ trở

Hình 2: Cảm biến áp suất kiểu dòng xoáy hoặc kiểu từ trở.

Loại cảm biến này phù hợp nhất cho ứng dụng với P <<>(với vùng áp suất thấp). Trong cảm biến áp suất kiểu dòng xoáy (hình 2), từ thông tần số cao được đưa vào bằng hai cuộn cảm vào trong một bia dẫn phi từ. Bia này gắn với một màng dao động khi áp suất thay đổi. Sự khác nhau về cảm ứng từ giữa hai cuộn cảm sẽ quyết định vị trí của màng ngăn và do đó sẽ xác định được áp suất vi sai. Mạch điện tử tích hợp sẽ chuyển thay đổi thành tín hiệu được bù nhiệt ở lối ra.

Cảm biến loại này vì thế thường được sử dụng ở những ứng dụng có điện thế cao với áp suất vi sai <2,5>

Cảm biến áp suất trên vật liệu biến dạng

Hình 3: Cảm biến áp suất kiểu phân tử biến dạng.

Công nghệ cảm biến áp suất trên kểu phân từ biến dạng dán (Strain Gauge – S.G) đã có từ gần 50 năm và vẫn được nhiều nhà sản xuất chế tạo. Vì phần tử biến dạng được gắn trực tiếp lên mang dao động nên nếu ta tăng bề dầy màng thì có thể làm tăng khoảng đo áp suất. Hãy tưởng tượng, chỉ một lá kim loại đã có thể đo được áp suất lên tới 690 bar. Vì phần tử biến dạng được gắn trực tiếp lên màng dao động do đó chúng ta không cần cách ly màng, cũng không cần dùng dầu cách ly. Cảm biến vì thế mà rất bền về mặt cơ học trong những môi trường bào mòn dễ làm rách phần tiếp xúc giữa phần tử biến dạng với màng dao động. Đó cũng là hai ưu điểm chính của loại cảm biến này (hình 3) so với những công nghệ cảm biến áp suất khác.

Tuy vậy, cảm biến loại này có độ chính xác tương đối khiêm tốn và tuổi thọ của cảm biến không được tốt vì phần tử biến dạng được gắn trên màng. Điều này cũng làm hạn chế nhiệt độ làm việc của cảm biến. Loại cảm biến này rất phù hợp cho các ứng dụng thủy lực do thời gian đáp ứng của màng dao động tương đối thấp. Với dòng sản phẩm này, chúng ta có thể tìm được những loại cảm biến với giá cả hợp lý.

Cảm biến áp suất dựa trên công nghệ màng mỏng

Hình 4: Cảm biến áp suất trên cở công nghệ màng mỏng.

Cảm biến loại này (hình 4) chứa đựng trong nó mọi ưu điểm của cảm biến áp suất kiểu phân tử biến dạng dán và cộng với khả năng hoạt động ổn định rất cao. Loại cảm biến này thường được chế tạo bằng việc phun xạ phần tử biến dạng lên trên chất liệu cách điện. Màng dao động trongcảm biến phải được làm bằng kim loại cứng với hằng số lò xo cao như thép không gỉ 17-4 pH. Màng cảm biến tuy khối lượng tương đối cao nhưng điều này không làm hạn chế thời gian đáp ứng của cam biến. Công nghệ phun xạ hay công nghệ màng mỏng cho phép chế tạo các cảm biến áp suất dùng nhiều năm mà không phải lo lắng gì ở những điều kiện môi trường tương đối khắc nghiệt.

Cảm biến áp suất kiểu áp điện trở trên vật liệu silic (hình 5)

Hình 5: Cảm biến áp suất kiểu áp điện trở.

Có lợi thế vốn dĩ khi thiết kế và chế tạo là độ chính xác tĩnh. Loại cảm biến này cũng có thời gian hoạt động rất dài.

Thành phần áp điện trở được chế tạo bằng cách khuếch tán 4 điện trở vào trong tấm silicon đơn tinh thể với cấu hình có thể thay đổi được và phụ thuộc vào sự thay đổi áp suất cũng như khoảng đó. Mạch đo dùng cho loại này thường là mạch cầu Wheatstone. Sự thông dụng của mạch cầu Wheatstone là ở chỗ nó chuyển đổi sự thay đổi điện trở đo biến dạng thành sự thay đổi về điện thế. Từ đó chúng ta có thể đo đạc một cách trực tiếp và chính xác tín hiệu với một thiết bị đơn giản.

Trong sản xuất hàng loạt, cảm biến áp suất trên cơ sở áp điện trở là một trong những công nghệ được lợi nhất về giá thành. Màng dao động được chế tạo trên silicon làm giảm độ nhạy do dao động gây ra.

Tham khảo

http://www.cen.eu – Uỷ ban về Tiêu chuẩn châu Âu
http://www.ansi.org – Viện tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ
http://www.vsqc.org.vn – Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, thuộc Tổng cục TC ĐLCL Việt Nam

Tác giả:

Mai Anh Tuan, Ph.D

Microelectronics and Sensors Technology Laboratory
International Training Institute for Materials Science (ITIMS)
Ha Noi University of Technology

[Theo Tạp chí Tự Động Hóa Ngày Nay]
Đọc tiếp...

Sensor màu và các giải pháp đòi hỏi độ tin cậy cao trong sản xuất LEGO

0 nhận xét
Tập đoàn LEGO của Đan Mạch chuyên sản xuất các đồ chơi lắp ghép, từ các miếng lắp ghép hình vuông tròn tới các bộ đồ chơi hoàn chỉnh và các hình chữ số nhỏ. Các kỹ sư và các nhà máy sản xuất của hãng gần đây gặp phải một số vấn đề về tự động hoá và các vần đề này đã được giải quyết nhờ công nghệ cảm biến của Omron.

Trong quá trình sản xuất một số máy móc được dùng để lắp ráp các phần thân trên của của các bộ LEGO nhỏ. Phần đầu của các con LEGO này phải được đảm bảo hướng mặt về phía trước khi nó được lắp vào thân. Nếu sử dụng công nghệ cảm biến hiện tại thì các kỹ sư sẽ gặp phải một số vấn đề cần giải quyết khi đưa vào các loại đầu trong suốt và mờ. Các giải pháp của hệ thống hình ảnh cung cấp được một giải pháp trên một máy nhưng nó lại làm chậm quá trình sản xuất. Cuối cùng thì loại sensor màu mã hiệu E3MC RGB của Omron cũng đã đưa ra được một giải pháp tối ưu. Loại cảm biến này rất đáng tin cậy, có thể theo kịp được các chu kỳ thời gian của máy và tiết kiệm chi phí hơn các máy hình ảnh.

Loại sensor này của Omron cũng rất dễ lắp đặt, tính chỉnh và đặt được độ nhạy ngưỡng để phân biệt chính xác sự khác nhau về màu sắc. Cảm biến này cũng giúp cho các kỹ sư của hãng LEGO dễ dàng thích nghi và đáp ứng được các ứng dụng khác của các sản phẩm mới vẫn còn trong giai đoạn nghiên cứu phát triển.

Tự động hoá trong ngành dệt (Omron France)

Một trong những nhà sản xuất quần tất hàng đầu của Pháp đã lắp đặt hệ thống DeviceNet fieldbus của Omron để hiện đại hoá nhà máy và đã tiết kiệm được cả thời gian lẫn chi phí.

Công ty WELL hàng năm sản xuất được 63 triệu đôi quần tất tại nhà máy đặt tại Le Vigan (miền Nam nước Pháp) vừa mới hoàn thành quá trình hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Dự án này được phối hợp thực hiện với Công ty Alef chuyên về lĩnh vực tự động hoá ngành dệt.

Nhiệm vụ đặt ra là phải giảm thuốc nhuộm, chất làm mềm vải, thuốc tẩy và các chất phụ trợ khác nhờ đó có thể làm giảm các chất thải ra do quá trình trộn các hoá chất không chính xác và không thích hợp, đồng thời phải hạn chế được sự can thiệp bằng tay vào quá trình sản xuất và tiết kiệm được chi phí.

Công đoạn sản xuất bao gồm: dệt các đôi tất quần, nhuộm và giặt mỗi mẻ khoảng 200 đôi, cho vào máy vắt và cuối cùng làm khô sản phẩm. Các máy khác nhau được đặt trong khu vực sản xuất để giảm số lần vận hành bằng tay giữa các công đoạn và hệ thống điều khiển kiểm soát quá trình sản xuất.

Hệ thống này dùng một máy tính để kiểm soát các công thức lệnh, một máy tính thứ hai xử lý các công thức này và một PLC truyền các công thức lệnh này tới máy móc sản xuất. PLC này truyền tin tới 4 panel điều khiển và các panel này nối với các đầu vào/ra. PLC có khả năng xử lý gần 300 tín hiệu riêng biệt trong mỗi chu kỳ sản xuất.

Các kỹ sư đã quyết định dùng DeviceNet fieldbus do Omron sản xuất để kết nối với PLC. Giải pháp này giảm được số dây nối, được dùng cho tất cả các tín hiệu và cấp nguồn cho các mạch điện tử của các bộ vào/ra. Một ưu điểm nữa của hệ thống Fieldbus “mở” là nó cho phép kết nối trực tiếp giữa các thiết bị với nhau như các PLC của Omron, các van hơi điện của hãng Burkett và động cơ của các hãng khác.

Người ta tính được rằng 80% tỷ lệ tiết kiệm được là ở chi phí vật liệu và thời gian lắp đặt cần thiết khi nối dây và bảo dưỡng. Nhờ áp dụng công nghệ mới mà người ta đã tiết kiệm được khoảng 40-50% lượng thuốc nhuộm, giảm 50% các thao tác bằng tay. Người ta tính được tổng chi phí cho chương trình hiện đại hoá dây chuyền sản xuất này sẽ được bù lại sau 6 tháng sản xuất.

[Theo Hiện Đại Hóa]

Đọc tiếp...

NI ra mắt bộ công cụ đo âm lượng và độ rung

0 nhận xét
Đây là phiên bản đo âm lượng và độ rung Version 6.0 và modun thu thập dữ liệu 16 kênh thế hệ mới nhất dành cho ứng dụng âm lượng và độ rung, NI PXI-4495. Bộ dụng cụ đo âm lượng và độ rung phiên bản 6.0 là lựa chọn phân tích, xử lí tín hiệu ồn, rung và tính khắc nghiệt, giám sát điều kiện máy móc, các ứng dụng thử nghiệm âm thanh hoàn hảo nhất của NI. Nó còn có cả các Bộ hỗ trợ đo âm lượng và độ rung 6.0, phần mềm ứng dụng kết hợp tính năng tương tác, thu thập dữ liệu cấu hình, phân tích và ghi dữ liệu, bộ phân tích NI LabVIEW phiên bản VI. Ngoài ra, PXI-4495 16 kênh, 24-bit, dòng điện hai chiều còn bổ sung cho các modun thu thập dữ liệu mở rộng kênh của PXI-4496 và PXI-4498.

Bộ hỗ trợ đo âm lượng và độ rung được thiết kế nhằm đơn giản hóa quá trình thu thập và phân tích tín hiệu ồn và rung thông qua việc cung cấp môi trường đơn lập, phân tích và thu thập tương tác. Phần mềm đơn lập cũng cung cấp cách thức tương tác liên tục với các setting phân tích dữ liệu đồng thời ghi dữ liệu vào đĩa để phân tích kỹ hơn sau đó. Thí dụ, kỹ sư có thể bổ sung dải thông của một dải quang phổ bát độ đồng thời ghi lại dữ liệu âm lượng hay điều chỉnh cửa sổ áp dụng cho quang phổ điện đồng thời ghi lại toàn bộ dữ liệu rung. Bên cạnh đó, hỗ trợ đo âm lượng và độ rung còn có khả năng chia sẻ tín hiệu thu thập và kết quả phân tích. Hỗ trợ đo âm lượng và độ rung có các tính năng phân tích NVH, MCM cũng như các ứng dụng thử nghiệm âm thanh. Hỗ trợ này cũng cung cấp các chức năng phân tích nhưquang phổ điện, phân tích bát độ, mức âm lượng và độ rung, xử lí máy đo tốc độ góc..Kỹ sư có thể sử dụng hỗ trợ đo âm lượng và độ rung trong các thiết bị âm thanh mang tính thương mại như điện thoại di động và loa. Kỹ sư bảo trì cũng có thể sử dụng hỗ trợ đo âm lượng và độ rung trong các ứng dụng MCM trong các ngành sản xuất điện, dầu khí. Bộ hỗ trợ đo âm lượng và độ rung 6.0 mở rộng tính năng phân tích của phần mềm NI LabVIEW với độ rung xoắn và bộ lọc đo độ rung trên cơ thể người LabVIEW VI. Độ rung xoắn là một hiện tượng phổ biến đối với các máy quay như động cơ, máy nén và turbin. Các bộ phận quay nhưtrục.. sẽ quay khi moment xoắn được áp dụng. Giám sát độ rung xoắn trong hệ thống quay có tác dụng đảm bảo hệ thống vận hành trơn tru. Độ rung ở người đề cập đến tác động của độ rung máy lên cơ thể người. Đo lường và phân tích tín hiệu rung ở người có thể giúp cho việc điều khiển tác động tiêu cực của độ rung máy móc trong các ứng dụng nghiêm ngặt trên cơ thể người. PXI-4495 là một mođun có độ chính xác cao, thu thập dữ liệu hai chiều được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng đo âm thanh đa kênh và độ rung như giám sát tình trạng cơ cấu, chỉ số đo điện và MCM. Với 16 kênh được lấy mẫu đồng thời trong một mođun PXI đơn, PXI-4495 có tốc độ lấy mẫu đồng thời cao gấp đôi so với các thiết bị DSA khác của NI. Kỹ sư có thể sử dụng NI PXI-4495 trong một khung PXI 18-slot nhằm đồng hóa 272 kênh. Module này còn tiết kiệm thời gian phát triển ứng dụng bằng cách giảm yêu cầu tạo mã do nó đã được lập trình với NI-DAQmx mang tính năng mở rộng kênh DAQmx, cho phép mã thu thập dữ liệu tương tự các thiết bị 1, 16 hay 272 kênh. PXI-4495 đạt tốc độ lấy mẫu tối đa 204.8 kS/s mỗi kênh.

[Theo Hiện Đại Hóa]

Đọc tiếp...

D6F-P MEMS: cảm biến đo lưu lượng chống bụi của Omron

0 nhận xét
Cảm biến này mang lại độ chính xác trong các ứng dụng môi trường bụi bẩn như HVAC/VAV (Heating Ventilation Air Conditioning/Variable Air Volume) bằng cách cách ly chip cảm biến với môi trường bụi. Cảm biến đo lưu lượng MEMS mang tín hiệu đầu ra khuếch đại, bù nhiệt độ với độ chính xác và độ lặp cao, thậm chí với lưu tốc cực thấp. Độ chính xác này cực kỳ quan trọng trong các hệ thống điều khiển nhiệt độ tại vùng phức tạp.

Với footprint gọn (17 x 22mm ) và thiết bị đầu cuối PCB cho phép kết nối trực tiếp đến bảng module điều khiển chống ồn. Bằng cách thiết kế D6F-P phù hợp và không yêu cầu tái định chỉnh, và có cả các lỗ kết nối các thiết bị cùng bề mặt mà không xoắn ống. Các đặc điểm kỹ thuật khác: SLM +1,0, dãy áp suất 0,84” H2O, áp suất tối đa 50kPa (200” H2O) với tín hiệu đầu ra analog 0.5 đến 2,5VDC (0 đến 0,5 chỉ số lưu lượng âm).

Trước đây, công nghệ MEMS không được sử dụng rộng rãi do chi phí quá cao mặc dù chúng mang lại nhiều ưu thế hơn so với cảm biến chênh áp. D6F-P không chỉ có giá cạnh tranh mà còn có thêm nhiều tính năng.

Ứng dụng:

Dùng trong ứng dụng HVAC/VAV, điều khiển chống ồn, tiếng kêu lỗ thông hơi, dò thông tắc, thiết bị y tế, mặt nạ phòng hơi độc và thông gió, thiết bị đo phế dung, thiết bị CPAP, thiết bị phân tích, máy phân tích môi trường và sắc phổ khí.

“Khi so sánh với cảm biến chênh áp, D6F-P dễ sử dụng hơn, đọc chính xác hơn, hoạt động trong môi trường bụi bẩn và giờ đây nó cũng có giá thành cạnh tranh hơn”, phát ngôn của Omron cho biết.

[Theo Hiện Đại Hóa]
Đọc tiếp...

Cảm biến áp suất đầu ra lập trình của TURCK

0 nhận xét
Cảm biến này cho phép người sử dụng lựa chọn đầu ra cho cả hai điểm chuyển mạch hay đầu ra analog 4-20 mA với một điểm chuyển mạch.

“Cảm biến TURCK với dải áp suất từ 1 đến 40 bar đã mở rộng thêm dải áp suất có giá trị -1 bar,” Melissa Henning, chuyên gia sản xuất bộ phận cảm biến thuộc TURCK nhấn mạnh. Điều này cho phép điểm chuyển mạch hay điểm khởi động analog được lập trình trong dải chân không để đo áp suất với đơn vị áp suất dương nếu ứng dụng đòi hỏi”.

Bên cạnh đầu ra lập trình, các cảm biến này cũng cho phép người sử dụng lựa chọn các đơn vị đo áp suất là pound/inch2, bar, millibar, met nước và kilogam/ cm2… Người sử dụng cũng có thể dễ dàng lựa chọn hiển thị thích hợp nhất cho ứng dụng của mình.
Cơ cấu thép chống gỉ của cảm biến này đạt cấp bảo vệ IP 67, cảm biến này còn có them loại vỏ bọc có thể xoay và không xoay. Nó còn có thêm loại vỏ bọc chống tia tử ngoại phục vụ ứng dụng ngoài trời.

TURCK là một nhà cung cấp các sản phẩm cảm ứng, kết nối và nối mạng chất lượng cao hàng đầu giúp nhà sản xuất nâng cao hiệu quả quá trình tự động hóa.

[Theo Hiện Đại Hóa]

Đọc tiếp...
 

Bản quyền 2009 VINABOT GROUPS. Quản lý bởi James Huynh | Xem tốt nhất với trình duyệt Firefox và độ phân giải 1024 x 768 | Power by Blogger.com